Từ điển thuật ngữ tiếng Việt

A

  • Á – câm
  • Ác bá – kẻ có nhiều tội ác
  • Ái – yêu
  • An lạc – yên vui
  • An phận thủ thường – không đòi hỏi gì hơn
  • An tâm – yên lòng, vững dạ
  • An tọa – ngồi vào chỗ
  • Áo tràng – một loại y phục sử dụng khi tham gia các đạo tràng

Ă

  • Ăn bận – ăn mặc

Â

  • Ẩu tả – quá ẩu

B

  • Bá đạo – ỷ sức mạnh
  • Bá vơ – vu vơ
  • Bạc hãnh – bạc tình
  • Bạch – trắng
  • Bách niên giai lão – cùng nhau sống đến 100 tuổi
  • Bách thú – bức bách lấy vợ
  • Bại hoại – mất hết nhân phẩm
  • Ban – trở về
  • Bàng – chịu
  • Bang biện – chủ quản (người giữ trách nhiệm chính xử lí công việc)
  • Bàng môn tả đạo – cửa phụ, đạo trái, có nghĩa là học thuyết dẫn dắt con người vào đường tà.
  • Bàng quan – làm ngơ
  • Bảo bối – báu vật
  • Bát bì – lột da
  • Bằng bặn – phẳng
  • Băng hà – chết (dùng cho vua)
  • Băng thanh ngọc khiết – trong trắng như ngọc
  • Bặt thiệp – lịch sự, khéo léo
  • Bần hàn – nghèo, rét
  • Bần phú – giàu nghèo
  • Bất – không
  • Bất cung – bất kính
  • Bất dĩ quần phương đồng liệt – không giống như những người khác
  • Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại – trong ba tội bất hiếu, không có con nối dõi là tội lớn nhất
  • Bất nhã – khiếm nhã, không lịch sự
  • Bất trí – ngu dốt, không khôn ngoan
  • Bẻo lẻo – lém lỉnh
  • Bệ hạ – tôn xưng của vua
  • Bệ kiến – đứng dưới thềm mà gặp
  • Bi lụy – đau khóc
  • Bi quan – nản chí
  • Bích – tường
  • Biện thuyết – ăn nói với các lý lẽ đầy đủ
  • Biểu – sớ; họ ngoại
  • Biểu dương – tỏ ra cho mọi người thấy
  • Bình nhật – ngày thường
  • Bình sa lạc nhạn – chim sa cá lặn
  • Bồ đoàn – gối để quỳ
  • Bộ hạ – người thuộc cấp, dưới quyền
  • Bồ tát – phẩm bậc thứ 4 của người tu hành
  • Bộc phụ – người đàn bà giúp việc
  • Bôi – chén rượu
  • Bôn ba – chạy vất vả
  • Bôn tẩu – chạy vội
  • Bông đùa – đùa bằng lời nói

C

  • Ca khúc khải hoàn – thắng trận trở về
  • Cá mè một lứa – coi như nhau
  • Các – lầu
  • Các hạ – cách xưng hô với người đối diện
  • Cách trở – xa lìa, không liên lạc được với nhau
  • Cải – thay đổi
  • Cam – chịu
  • Cảm mạo – ốm do thời tiết
  • Càn Khôn – quẻ Càn và quẻ Khôn trong kinh dịch, tượng trưng cho trời đất
  • Can qua – chiến tranh
  • Can trường – gan và dạ
  • Cảnh – kính
  • Cánh trả – màu xanh biếc, như lông trên cánh con chim cánh trả
  • Cao lương mỹ vị – những món ăn ngon và quý
  • Cáo thân – dấu hiệu ghi vào văn thư bổ nhiệm quan chức
  • Cáo tri – báo cho biết
  • Cầm – đàn
  • Cầm nã – khóa cổ tay
  • Cầm sắt – đàn cầm và đàn sắt, hai thứ nhạc khí thời cổ có hai âm rất hoà hợp với nhau, chỉ sự hoà hợp vợ chồng
  • Cân Trung Quốc cổ – bằng 500 g
  • Câu chấp – câu nệ, cố chấp
  • Cầu đảo – cầu nguyện
  • Câu kết – cấu kết
  • Câu nệ – rập khuôn
  • Chánh cung – hoàng hậu
  • Chánh quả – đắc đạo
  • Chấp – nhận
  • Chấp nê – nhất định theo ý riêng, không chịu nghe ai
  • Châu – chỉ những vật có hình hạt tròn
  • Chầu – hầu, chờ nghe lệnh (vua)
  • Chầu chực – ở bên cạnh để hầu hạ
  • Chém sả – chém mạnh
  • Chen vai thích cánh – cùng đua sức
  • Chi – một phần ba, ba chi là một chiếc
  • Chỉ dụ – lời truyền của vua chúa cho bầy tôi và dân chúng
  • Chĩa ba – đinh ba, một loại vũ khí thời cổ có hình dáng dài giống cây giáo nhưng bao gồm 3 lưỡi nhọn hướng về phía trước
  • Chiêm bái – bái lạy
  • Chiên – mền, chăn
  • Chiến – đánh
  • Chiếu – những điều vua công bố
  • Chiếu chỉ – tờ giấy viết rõ ý định của vua về việc gì cho thần dân biết
  • Chiếu cố – quan tâm đặc biệt
  • Chỉ – lệnh bằng văn bản
  • Chim hộc – ngỗng trời
  • Chính – khuôn phép
  • Chính tông – thuộc dòng chính
  • Chơ vơ – lẻ loi
  • Chớt nhả – không đứng đắn
  • Chư hầu – vua chúa của các tiểu quốc bị phụ thuộc
  • Chú huyết – Trích máu
  • Chúc hạ – chúc mừng
  • Chung – một năm cũng gọi là “chung”
  • Chung chạ – chung đụng
  • Chước – kế
  • Chưởng môn – người lãnh đạo một môn phái
  • Chùy – vũ khí có cán dài nối với một quả hình bầu dục có gai
  • Chủy thủ – kiếm ngắn
  • Chuyên – gạch
  • Chuyên quyền – một mình nắm giữ quyền hành
  • Chưng hửng – ngẩn ra
  • Chưởng quỹ – chủ quán; thu ngân
  • Cỏ chỉ – một loại cỏ thân thẳng đứng, cứng và cao
  • Cô – vòng, vành
  • Cố cựu – bạn bè cũ
  • Cố hữu – bạn cũ
  • Cô thế – một mình, không ai giúp đỡ
  • Cô trượng – chồng của dì
  • Công – đánh
  • Công khanh – tức tam công và cửu khanh, chỉ chức quan đại thần thời xưa
  • Công sai – người được phái đi làm việc của nhà nước
  • Cốt hôi – tro xương
  • Cù lao – công lao cha mẹ; đảo
  • Cung hỉ – chúc mừng
  • Cư – ở
  • Cự – từ chối
  • Cư sĩ – người tại gia mộ đạo Phật
  • Cử sự – khởi sự, bắt tay vào việc
  • Cực Lạc – cõi Phật
  • Cương – núi
  • Cường hào – kẻ có quyền thế
  • Cung vi – nơi ở của hoàng hậu hoặc các thứ phi
  • Cười ngất – cười lớn, cười ầm lên
  • Cưỡng bách – ép buộc
  • Cửu lưu – 9 lưu phái Nho gia, Đạo gia, Âm Dương gia, Pháp gia, Danh gia, Mặc gia, Tung Hoành gia, Tạp gia, Nông gia
  • Cửu trùng – chỗ vua ngồi

D

  • Dã – hoang
  • Danh bất chính tắc ngôn bất thuận – tên không đúng thì lời nói không xuôi
  • Danh bất hư truyền – danh tiếng đúng như lời đồn
  • Dập dìu – qua lại
  • Dấy loạn – nổi lên chống lại kẻ thống trị
  • Di – chị em vợ
  • Dĩ dật đãi lao – lấy an nhàn đối phó với mệt mỏi
  • Di dưỡng – bồi bổ
  • Dị tâm – lòng dạ khác (chỉ sự bội phản)
  • Dịch thừa – quan coi giữ trạm
  • Diêm dúa – phô trương, cầu kỳ
  • Diện bích – Quay mặt vào tường
  • Diên trì – kéo dài
  • Diệu dụng – công cụ tốt
  • Dòm dỏ – nhìn ngó
  • Dõng dạc – mạnh mẽ
  • Dua mị – tâng bốc và nịnh nọt
  • Dục tốc bất đạt – muốn nhanh thì sẽ không thành công
  • Duy ngã độc tôn – chỉ có một mình ta là được tôn trọng

Đ

  • Đà – cõng trên lưng; gò
  • Đả đổ – đánh cược
  • Đại – lớn
  • Đại phu – chức quan lớn thời cổ Trung Hoa
  • Đại trại – lều lớn
  • Đàm đạo – trò chuyện
  • Đàm tiếu – bàn tán, chê cười
  • Đan Điền – một từ chỉ những trung tâm huyệt đạo trên cơ thể người. Thượng đan điền ở giữa hai chân mày, trung đan điền ở giữa đường nối hai đầu ti, hạ đan điền ở dưới rốn khoảng 3 cm. Trong các truyện thường nói đến hạ đan điền.
  • Đảo huyền – lộn ngược
  • Đạo sư – người truyền đạo
  • Đào tẩu – chạy trốn
  • Đau như dần – đâu ê ẩm
  • Đăng phong tạo cực – lên mây tạo gió
  • Đầu đà – nhà sư tu luyện theo phương pháp khổ hạnh
  • Đèn ló – một loại đèn mà ánh sáng chỉ chiếu một phía
  • Điếm – nhà trọ
  • Điếm nhục – làm nhục trước nhiều người
  • Điểm xuyết – thêm vào làm cho đẹp hơn
  • Điêu – một loài chuột to như con rái cá, đuôi to lông rậm dài hơn một tấc, sắc vàng và đen, sinh ở xứ rét, da nó làm áo mặc rất ấm, nên rất quý báu
  • Điều – sọc
  • Định lực – khả năng không bị cảnh giới lay chuyển
  • Đoái tưởng – nhớ đến
  • Độ nhật – sống qua ngày
  • Đốc suất (đốc thúc) – thúc giục, giám sát
  • Đồng bệnh tương liên/lân – cùng là người bệnh nên thương lẫn nhau
  • Đồng quy ư tận – cùng chết chung
  • Đông sàng – giường phía Đông, là chỗ chàng rể nằm
  • Đồng thanh đồng khí – cùng bản chất, cùng ý chí giống nhau
  • Đơn bạc – mỏng manh
  • Đụt – trú
  • Đức cao vọng trọng – đạo đức cao cả, được quý trọng

E

G

  • Gà què ăn quẩn cối xay – con gà què không đi kiếm ăn nơi xa được (người ta thường dùng câu này để nói người chỉ có cái tài bóc lột, bòn rút của cải của người trong làng, trong họ, hay trong nhà)
  • Gàu giai – vật đan bằng tre, nứa và mây, dùng để 2 người tát nước
  • Giá – lắc, vẩy
  • Gia gia – bố
  • Gia nô (gia đinh, gia bộc) – đày tớ trong nhà
  • Gia quyến – những người thân thuộc trong nhà
  • Gia thất – “gia” là chồng, “thất” là vợ
  • Giả trá – gian dối
  • Giả tỷ – giả sử
  • Giai ngẫu – xứng đôi
  • Giai nhân – người đàn bà đẹp
  • Giám – cái chậu lớn
  • Giản – một thứ binh khí, giống roi, có 3 cạnh
  • Gián quan – quan giữ việc can ngăn vua
  • Giang san – sông núi, đất nước
  • Giáo giở – tráo trở
  • Giảo hoạt – có lắm mưu gian, quỷ kế
  • Giáo hối (giáo huấn) – dạy dỗ
  • Giao phong – mũi nhọn gươm dáo qua lại với nhau, chỉ sự đánh nhau bằng vũ khí
  • Giấc điệp – giấc ngủ ngon
  • Giậu đổ bìm leo – thừa lúc người ta gặp rủi ro, thất thế mà lấn lướt
  • Giấu voi đụn rạ – che giấu việc làm tày trời bằng biện pháp quá thô sơ
  • Gié – bông (lúa)
  • Giềng mối – kỷ cương
  • Giữ giàng – giữ gìn

H

  • Hạ tiện – đê tiện
  • Hạc nội mây ngàn – hạc ở giữa đồng và mây ở trên ngàn (núi), nghĩa là không biết tung tích ở nơi nào.
  • Hách dịch – thái độ ra oai, cậy mình có quyền, thế
  • Hải hà – biển sông, dùng để ví lòng bao dung độ lượng
  • Hạm đạm – hoa sen
  • Hãm thành – chiếm thành
  • Hàn – lạnh
  • Hàn huyên – hỏi han tâm tình
  • Hanh thông – trôi chảy
  • Hành trạng – thông tin cá nhân
  • Hảo – trong tiếng Trung Quốc có nghĩa là “tốt” nhưng còn có nghĩa là “thôi”
  • Hão huyền – hoàn toàn không có cơ sở thực tế
  • Hảo lớ – thôi đi
  • Hạo Thiên Hoàng Đế – Ngọc Hoàng Thượng Đế
  • Hắc – đen
  • Hậu – sau
  • Hậu đãi – đối xử tử tế
  • Hậu đường – nhà sau
  • Hậu họa – điều tai hại về sau
  • Hậu tập (tập hậu) – đánh bọc mặt sau
  • Hậu tứ – tặng quà
  • Hèm – bã rượu
  • Hỉ – vui
  • Hí lộng – đùa bỡn
  • Hỉ sự – việc vui mừng
  • Hịch – lời kêu gọi dân chúng
  • Hiềm khích – thù ghét
  • Hiền điệt – cháu
  • Hiền thê – tiếng chồng gọi vợ tôn kính
  • Hiệp lực – hợp sức
  • Hiệu úy – quan võ ngũ phẩm
  • Hình trạng – hình dạng
  • Hỏa – lửa
  • Hoa chúc – loại nến đẹp đốt trong đám cưới
  • Hỏa hầu – sự điều tiết vận chuyển của sức nóng của lửa
  • Hoài vọng – tưởng nhớ
  • Hoàn vũ – toàn vũ trụ
  • Hoang sơn dã lĩnh – cho hoang vu và nhiều muông thú
  • Hoành thánh (vằn thắn, sủi cảo, há cảo) – món ăn gốc Quảng Đông, Trung Quốc. Nhân được gói lại bằng bột mì rồi đem hấp chính
  • Hoạt kê – khôi hài
  • Hồ cầm – loại nhạc cụ kéo của Trung Quốc
  • Hổ khẩu – kẽ giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ
  • Hổ ngươi – hổ thẹn
  • Hổ phụ sinh hổ tử – cọp cha sinh cọp con, có nghĩa là cha tài giỏi thì con không thể hèn kém được
  • Hồi âm – thư trả lời
  • Hồi hương – trở về làng quê cũ
  • Hội kiến – gặp gỡ
  • Hôn quân – vua ngu tối
  • Hồng nhan tri kỷ – một người bạn gái gắn bó suốt đời
  • Hốt – tấm thẻ các quan cầm ở tay khi vào triều, muốn tâu điều gì thì viết lên đó
  • Hởi dạ – hả dạ
  • Huề duyên – kết duyên
  • Hướng Dậu – hướng Tây
  • Huyền hoặc – không đúng sự thực
  • Huyền Không – dùng các con số từ 1 tới 9 để biểu thị, quan sát mọi sự thay đổi, biến hóa của sự vật

I

K

  • Kèo – hệ thống gỗ kết nối các đầu cột, có dạng hình tam giác cân để đỡ hai mái dốc về hai phía
  • Kê – gà
  • Kết cỏ ngậm vành – kết cỏ quấn chân, có nghĩa là đền ơn đáp nghĩa. Nguồn gốc từ tả truyện: Ngụy Thù là người nước Tấn, có một người thiếp yêu, khi sắp chết còn dặn con là Ngụy Khỏa phải đem cả người thiếp chôn theo. Ngụy Thù chết, Ngụy Khỏa cho người thiếp về, không đem chôn theo. Sau Ngụy Khỏa làm tướng đi đánh nước Tần, gặp tướng Tần là Đỗ Hồi, khỏe mạnh có tiếng, đang lúc đánh nhau, tự nhiên Đỗ Hồi vấp phải đám cỏ mà ngã, bị Ngụy Khỏa bắt được. Đêm về, Ngụy Khỏa mộng thấy một ông già đến nói rằng: “Tôi là cha người thiếp, cảm ơn ông không chôn con gái tôi, nên tôi kết cỏ quấn chân Đỗ Hồi cho nó ngã vấp để báo ơn”
  • Khả ái – đáng yêu
  • Khả ố – đáng ghét
  • Khách hạ – làm khách
  • Khai phán – phân tích và quyết định
  • Khán – lý trưởng
  • Khánh – vật làm bằng đồng, trong rỗng, hình như cái bát, các nhà sư đánh lên khi bắt đầu hoặc chấm dứt nghi lễ
  • Khắc bạc – đối xử tệ hại
  • Khăn ngang – khăn tang
  • Khâm – thuộc về vua
  • Khâm sai – do nhà vua phái đi
  • Khâm thử – tiếng dùng ở cuối chiếu lệnh của vua
  • Khi dễ – rẻ rúng, coi thường
  • Khí đồ – phản đồ
  • Khí độ – tài trí và độ lượng
  • Khi quân – coi thường vua
  • Khí tiết – lòng dạ
  • Khiếm an – bị bệnh
  • Khiêm cung – nhún mình
  • Khiêm nhượng – khiêm nhường, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác
  • Khiếu hóa – ăn mày
  • Khoát đạt – rộng rãi
  • Khoen – vòng kim loại
  • Khôn bề – không có cách
  • Khúc hài – khúc ca hòa nhịp
  • Khuê nữ – con gái chưa chồng
  • Khuê phòng – buồng đàn bà con gái
  • Khuôn sáo – lề lối, mẫu mực sẵn có, cái đã được nhiều người dùng lặp đi lặp lại nhiều lần, trở thành máy móc, nhàm chán
  • Khuyên lơn – khuyên bảo, dỗ dành
  • Khuyển mã – chó ngựa, chỉ người bầy tôi hoặc đầy tớ trung thành
  • Khuyết – lầu gác trước cung
  • Khuynh tâm – phải lòng
  • Kiên bích thanh dã – tường chắc, đồng trống
  • Kiến nghĩa dũng vi – thấy việc nghĩa hăng hái mà làm
  • Kiếng – gương
  • Kiểu cách – làm ra bộ thế này thế khác
  • Kim – vàng
  • Kim đan – kim là vàng, đan là viên thuốc. Bởi các đạo gia và thuật sĩ cho rằng thuốc trường sinh có thể luyện bằng vàng, cho nên gọi dược phẩm giúp kéo dái tuổi thọ con người là “kim đan”
  • Kim thượng – vua đang tại vị
  • Kinh – gò cao
  • Kinh động – làm cho sợ hãi
  • Kính nhi viễn chi – bề ngoài tỏ ra kính nể, tôn trọng một đối tượng nào đó, nhưng trên thực tế không muốn tiếp cận, gần gũi với đối tượng đó
  • Kinh quyền – phải biết tuỳ trường hợp mà thay đổi
  • Kỳ dư – ngoài ra
  • Kỳ Môn độn giáp – môn dự đoán, phát sinh từ Dịch học

L

  • La hán – cách gọi tắt của a la hán, là phẩm bậc thứ ba của người tu hành
  • Lạc nghiệp – vui sướng làm việc
  • Làm lộng – quấy động
  • Lảng bảng – lờ mờ
  • Lang quân – tiếng vợ gọi chồng tôn kính
  • Lão nạp – cách tự xưng của nhà sư già
  • Lăng líu – vướng víu, lôi thôi
  • Lăng loàn – hỗn xược, xúc phạm người trên
  • Lâm biệt – sắp chia tay
  • Lâm chung – sắp chết
  • Lâm tuyền – rừng và suối
  • Lân – một linh thú trong truyền thuyết
  • Lần khân – kéo dài thời gian
  • Lân mẫn – thương xót
  • Lân tuất – thương xót
  • Lập nghiệp – tạo nên nhà cửa của cải bằng công việc
  • Lật đật – có dáng vẻ vội vã
  • Lễ bộ – quan coi về nghi lễ triều đình
  • Lễ mạo – lịch sự
  • Lê thứ – dân chúng
  • Lệnh đường – tiếng tôn xưng mẹ người khác
  • Lệnh tôn – tiếng tôn xưng bố người khác
  • Liễn – dải vải, giấy hoặc tấm gỗ dài dùng để viết/khắc câu đối treo song song với nhau
  • Liên thủ – cùng nhau chiến đấu
  • Liều mình – tự tìm đến cái chết để giữ trọn tiết nghĩa hoặc không sợ hy sinh
  • Linh bí – nghe chuyện bí mật
  • Linh châu – viên ngọc thần
  • Loạn luân – làm rối loạn đạo cư xử giữa mọi người với nhau
  • Lỏi con – ranh con
  • Lòi tói – xích sắt
  • Lòng son – tình nghĩa chung thủy
  • Lỗ mãng – thô lỗ
  • Lỗi lạc – hơn người
  • Luân thường – đạo cư xử giữa con người
  • Lục phủ ngũ tạng – sáu phủ: Đởm, Vị, Tiểu Trường, Đại Trường, Bàng Quang, Tam Tiêu, và năm tạng: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận
  • Lục tục – nối tiếp nhau
  • Lửa tam muội – năng lượng huyền bí của con người, cháy từ bên trong ra
  • Lương đống – rường cột, chỉ bậc đại thần chống giữ triều đình quốc gia
  • Lưỡng toàn – trọn vẹn cả hai mặt

M

  • Mách qué – không nghiêm túc, không đứng đắn
  • Mãi – chỉ hành động mua hàng
  • Mai côi – hoa hồng
  • Mải mốt – vội, tập trung làm một việc gì đó
  • Mán – lợn
  • Man mác – mênh mông
  • Mạo muội – dại dột
  • Mặc khách – nhà văn
  • Mê muội – đầu óc u tối
  • Mộc – gỗ
  • Môn hộ – cửa nhà; nơi hiểm yếu
  • Mồng – mào gà, món nhậu ở Trung Quốc
  • Mục hạ vô nhân – dưới mắt không có ai (ví thái độ hết sức ngạo mạn, không coi ai ra gì)
  • Muội muội – em gái
  • Muôn – vạn
  • Muông cầm điểu thú – chim muông và thú vật (nói tắt: cầm thú)

N

  • Nạ dòng – có con
  • Nâng án ngang mày – nói việc nàng Mạnh Quang khi dâng cơm cho chồng thường nâng ngang mày
  • Ngã – ta
  • Ngã thủ chấp, cương tiên cương nỉ đả – tay cầm con roi sắt (tớ) sắp đánh mày (một câu hát tẩu mã trong các tuồng cổ Trung quốc)
  • Ngang tàng – tính nghênh ngang, không khuất phục ai
  • Ngày vía – ngày liên quan đến tâm linh
  • Nghiệp báo – sự đền trả lại những điều thiện ác đã làm
  • Nghinh tiếp – nghênh tiếp
  • Ngõ hầu – để có thể
  • Ngoạn – ngắm
  • Ngô bối – bọn ta
  • Ngũ quan – 5 giác quan của con người
  • Nguyên Đán – ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch
  • Nguyên Tiêu – ngày 15 tháng 1 âm lịch
  • Ngự – vua tới ở đâu cũng gọi là ngự cả
  • Ngự trù – người làm trong cung vua
  • Nhàn thoại hưu đề ngôn quy chính truyện – hãy gác những chuyện rườm rà để kể lại chuyện chính
  • Nhân tâm nan trắc – lòng người khó đoán
  • Nhập – vào
  • Nhất phẩm – chức cao nhất
  • Nhĩ tử ngã hoạt – người chết ta sống
  • Nhiễu – một loại vải dệt từ tơ tằm
  • Nhũ bộ – bú sữa, mớm cơm
  • Nhục lâm – núi thịt
  • Nhưng nhưng – cô
  • Nhược bằng – nếu như
  • Nhuyễn tiên – roi mềm
  • Ni – phẩm bậc thứ 2 của người tu hành
  • Nọc – cột
  • Nộ – giận
  • Nơm – lồng hình cái chuông, đan bằng tre, dùng để úp, chụp cá
  • Nữ tế – con rể
  • Nương tử – cách gọi một người đàn bà trẻ tuổi; vợ

O

  • Oán cừu – thù hận

Ô

  • Ố – ghét
  • Ô hô ai tai – mất mạng (ý khôi hài)

P

  • Phạn điếm – hàng cơm
  • Phao vu – đặt điều xấu mà gán cho người khác
  • Phát lạc – xử trí
  • Phát vãng – đày
  • Phân minh – rõ ràng, minh bạch
  • Phật – phẩm bậc thứ 5 (cao nhất) của người tu hành, là người tu hành đắc đạo
  • Phất phới – phấp phới
  • Phèng la – nhạc khí, gõ phát ra tiếng vang và chói, làm bằng đồng thau, hình đĩa tròn
  • Phên – đồ đan bằng tre, nứa, cứng và dày, dùng để che
  • Phỉ – lớn
  • Phi hậu (phi tần) – vợ thứ hay hầu thiếp của vua
  • Phi hùng – gấu bay
  • Phỉ nguyền – thỏa lòng mong mỏi
  • Phiến – tấm ván
  • Phiêu – một thứ ám khí thời xưa
  • Phỉnh – nịnh
  • Phò – giúp đỡ
  • Phò tá – đi theo mà giúp đỡ
  • Phong – gió
  • Phong quang – phô trương
  • Phong tao – dáng dấp, cử chỉ đẹp đẽ
  • Phong trần – gió và bụi, dùng để ví những vất vả trong cuộc sống
  • Phối ngẫu – thành vợ chồng
  • Phù – thẻ bài
  • Phù động – không vững bền
  • Phủ tuất – vỗ về, thương xót
  • Phục cừu – báo thù
  • Phúc đáp – trả lời lại
  • Phướn – cờ hình dải hẹp, phần cuối xẻ như đuôi cá

Q

  • Quả nhân – tiếng tự xưng khiêm nhường của vua, tự cho mình là người ít đức
  • Quán dịch – nhà trạm bên đường để nghỉ chân
  • Quán dược – rót thuốc
  • Quan lại – quan là người đứng đầu công việc, lại là người để quan sai phái
  • Quang lâm – vinh dự tới
  • Quạnh quẽ – quạnh vắng
  • Quắc thước – nhiều tuổi nhưng vẫn tinh nhanh
  • Quần thần (quân thần) – các quan trong triều
  • Quần thoa – quần và cái trâm cài đầu, tượng trưng cho phụ nữ
  • Quí phi – vợ thứ của vua
  • Quốc thích – họ hàng về bên mẹ hoặc bên vợ của vua
  • Quy y – trở về, nghĩa là xuất gia theo Tam bảo, nương vào đó để có thể vĩnh viễn thoát khỏi mọi khổ ách
  • Quyện – mệt mỏi
  • Quyền biến – hành động khéo khi có chuyện
  • Quyến cố – tưởng nhớ
  • Quyền giáo – quyên góp tiền cho đạo giáo
  • Quyền nghi – xét hoàn cảnh

R

  • Ráng – hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc mọc hay lặn phản chiếu vào các đám mây làm sáng rực một khoảng trời
  • Rành rẽ – rành rọt
  • Ráo riết – khắt khe, chặt chẽ
  • Rày – nay
  • Rập đầu – xin gia ơn
  • Rộn ràng – tấp nập
  • Rong ruổi – đi liên tục trên một chặng đường dài
  • Ruột tượng – bao vải dài và to để đựng tiền hay gạo, đeo ở lưng hay quanh bụng
  • Rút cục – rốt cuộc

S

  • Sa mù – sương mù
  • Sách – dây thừng
  • Sàm (siểm) – nói xấu, gièm pha
  • Sám hối – ăn năn lỗi trước để tránh không phạm lỗi sau
  • Sang đoạt – cướp giật
  • Sáo ngữ – khuôn mẫu có sẵn, trống rỗng, không có gì mới mẻ
  • Sầu bi – buồn thương
  • Sẽ sàng – khẽ khàng
  • Sĩ biệt tam nhật, tiện đương quát mục tương đãi – ba ngày không gặp mặt một kẻ sĩ thì khi gặp lại, nên biết trọng đãi hơn mọi hôm, vì họ có thể tiến bộ khác trước nhiều rồi (một câu danh ngôn của Lã Mông đời Tam Quốc nói với bạn)
  • Sĩ hoạn – người làm quan
  • Sinh – sáo
  • Sinh nhai – kiếm ăn
  • Sói – hói
  • Sỗ sàng – thiếu lịch sự
  • Sớ – tờ trình, tấu chương dâng lên vua
  • Sở cầu – hằng mong muốn cho mình
  • Sở nguyện – hằng mong muốn
  • Sở tại – nơi cư ngụ
  • Sơn cốc – khoảng giữa hai trái núi
  • Sủng ái – hết sức yêu
  • Suy đồi – đổ nát
  • Suy vi – sa sút, kém cỏi
  • Sư – thành
  • Sứ giả (sứ thần) – người phụng mệnh đi lo việc ở xa
  • Sư hữu – thày và bạn
  • Sương phòng – nhà có mái, ngăn
  • Sưu – thuế đinh, phục dịch

T

  • Tá lực đả lực – mượn sức đánh sức
  • Tài bồi – vun đắp
  • Tại hạ – tôi
  • Tai vạ – tai họa
  • Tam – ba
  • Tam cang – các mối liên hệ vua tôi, cha con, vợ chồng
  • Tam giáo – Nho giáo, Lão giáo và Phật giáo
  • Tán – ô, dù; vụn
  • Táng đởm – sợ mất mật
  • Tao nhân – nhà thơ
  • Tày trời – hết sức lớn
  • Tăng – phẩm bậc đầu tiên của người tu hành
  • Tằng tổ – ông cố
  • Tấm tức – bực bội trong lòng
  • Tẩu hỏa nhập ma – tai biến trong tập luyện
  • Tẩu tẩu – chị dâu
  • Tẩy thủ – rửa tay gác kiếm
  • Tchư díu – tự do
  • Tế nhuyễn – đồ dùng lặt vặt
  • Tết Đoan Ngọ – ngày lễ mùng 5 tháng 5 âm lịch
  • Thác cô – dặn trước khi chết
  • Thạch – 100 lít
  • Tháng giêng – tháng 1 âm lịch
  • Thảng thốt – hoảng hốt
  • Thái miếu – nhà thờ tổ tiên của vua
  • Thái sư – chức quan đứng đầu triều
  • Thái tử – tước vị dành người được chính thức chọn lựa để sau này nối ngôi
  • Thanh lịch – từng trải
  • Thanh loan – chim phượng cái màu xanh
  • Thanh phong minh nguyệt – gió mát trăng trong
  • Thanh tân – tươi trẻ
  • Thao – phép dùng binh
  • Thao trường – khu đất rộng để tập quân sự
  • Thao túng – khống chế
  • Thày lay – mua chuốc lấy việc không phải phận sự của mình
  • Thằng – dây thừng
  • Thẳng cẳng – chân thẳng, nghĩa là đơ ra, không động đậy
  • Thâm trầm – sâu sắc và kín đáo
  • Thân chinh – tự mình (ra đánh trận)
  • Thần chủ – bài vị viết tên người chết để thờ
  • Thân ngoại chi vật – tài sản cá nhân
  • Thần tình – tài giỏi
  • Thất đảm – sợ hãi đến mức hoảng hốt
  • Thất huyền cầm – nhạc cụ đàn 7 dây của Trung Quốc
  • Thất tán – thất lạc đi nhiều nơi
  • Thất thủ – mất, không giữ được nữa
  • Thất tình lục dục – 7 thứ tình: hỷ, nộ, ái, ố, ai, lạc, dục, và 6 ham muốn: sắc, thính, hương, vị, xúi, pháp
  • Thể lệ – quy định chung
  • Thế phát – cắt tóc
  • Thế sự – việc đời
  • Thí – kẻ dưới giết người trên
  • Thí cổ hướng hậu – chổng đít ra sau
  • Thị phi – phải trái
  • Thị vệ – lính hộ vệ nhà vua
  • Thích – khắc
  • Thiên – nghìn
  • Thiên bôi bất túy – ngàn chén không say
  • Thiên kim tiểu thư – cô gái nghìn vàng
  • Thiên lý nhãn – mắt nhìn xa nghìn dặm
  • Thiên thai – cõi tiên
  • Thiên thu – ngàn năm
  • Thiện tiện – tự ý
  • Thiên tử – con trời (danh hiệu gọi một vua chúa thống trị tối cao)
  • Thiết – sắt
  • Thiết bố sam – áo giáp sắt
  • Thiết tiên – roi sắt
  • Thiết tưởng – trộm nghĩ
  • Thịnh đạt – phát triển mạnh mẽ
  • Thính đường – phòng khách rộng rãi
  • Thọ – trao; nhận
  • Thoái bộ – đi lùi
  • Thoái thác – viện cớ để từ chối
  • Thoán đoạt – soán đoạt
  • Thong manh – mắt nhìn không rõ
  • Thổ – đất
  • Thốn – đơn vị đo lường cổ
  • Thời vận – sự việc trong đời sống
  • Thu hành hạ lệnh – đem lệ mùa hè ứng dụng vào mùa thu
  • Thủ túc – cây cành
  • Thuần hậu – tốt đẹp
  • Thuận phong nhĩ – tai nghe những âm thanh theo gió
  • Thung – dây
  • Thủng thẳng – thong thả
  • Thùy (ải) – ranh giới
  • Thủy – nước
  • Thủy mặc – phong cách vẽ chỉ dựa vào nước và mực tàu
  • Thủy tổ – ông tổ
  • Thừa tướng – đứng đầu các quan
  • Thức giả – người có học vấn
  • Thương thệ – bị thương mà chết
  • Tị hiềm – nghi ngờ; tránh mặt
  • Tích – chứa; kỳ lạ, hiếm có
  • Tịch mịch – lặng lẽ, không tiếng động
  • Tiềm tâm – chú tâm
  • Tiễn – cái kéo; mũi tên
  • Tiền bối – kẻ thuộc lớp trước
  • Tiền đồ – con đường phía trước
  • Tiên phong – dẫn đầu
  • Tiện thiếp – từ người phụ nữ dùng để xưng một cách khiêm tốn khi nói với người đàn ông
  • Tiết mạn – khinh mạn, ngỗ ngược
  • Tiêu dao – đi chơi đâu đó
  • Tiêu điều – xơ xác
  • Tiêu ký – đặc điểm nhận dạng
  • Tiểu nhị – người bồi bàn
  • Tiêu thiều – một loại nhạc cụ cổ
  • Tiểu tiết – chi tiết nhỏ
  • Tiểu xá – nhà nghỉ
  • Tỏa – cái gông
  • Tọa – ngồi
  • Toại nguyện – thỏa lòng mong ước
  • Tòng quyền – linh động
  • Tổ phụ – ông
  • Tôi đòi – đầy tớ
  • Tội nghiệt – tội lỗi
  • Tôn chỉ – nguyên tắc
  • Tống chung – đưa đám ma
  • Tông đường – nhà thờ tổ tiên một dòng họ
  • Tông môn – dòng họ
  • Tơ – một loại nhạc cụ hơi
  • Trạc – khoảng
  • Trạch bị thương sinh – ơn khắp lê dân
  • Trào (triều) – triều vua
  • Trạo – lồng
  • Trào lộng – đùa cợt
  • Trào phúng – mỉa mai
  • Tráo trở – lật lọng, phản trắc
  • Trắc ẩn – thương hại
  • Trắc trở – khó khăn
  • Trăng hoa – quan hệ năm nữ lăng nhăng
  • Trẫm – từ được vua dùng để tự xưng
  • Trâm anh – “trâm” là để cài tóc, “anh” là giải mũ, “trâm anh” là chỉ người quan cao, hiển quý
  • Trầm luân – chìm đắm
  • Trầm mặc – lặng lẽ, ít nói
  • Trầm tư mặc tưởng – đăm đăm suy nghĩ
  • Trấn – treo
  • Trần thuật – tường thật
  • Trập trùng – các hình thể lớp lớp nối tiếp nhau
  • Trị vì – giữ ngôi vua
  • Triều bái – lạy vua
  • Trông mặt mà bắt hình dong – thành ngữ chỉ về bề ngoài mà đoán biết được tính cách con người
  • Tru lục – giết
  • Trúc – cây tiêu, cây sáo
  • Trục lợi – làm cách không chính đáng để kiếm lợi
  • Trung hưng (chấn hưng) – khôi phục
  • Trung liệt – hết lòng với vua
  • Trùng trình – dùng dằng
  • Trùng trùng điệp điệp – hết lớp này đến lớp khác liên tiếp nhau
  • Trùng vi – vòng vây
  • Truy lãnh (truy lĩnh) – lĩnh thêm
  • Trư – chứa
  • Trượng – 10 thước = 2,3 m
  • Trượng phu – người đàn ông cao lớn cả trượng, ý là có khí phách; chồng
  • Tsư díu – thị du (tiếng quan thoại chữ “tự do” đảng cũng như “thị du” đảng, đọc na ná giống nhau, vì vậy mà dân làng Mùi vẫn tưởng rằng đảng Tự Do cũng là một bọn buôn dầu hạt thị)
  • Tú hoa – kim thêu
  • Tu mi – mày râu
  • Tụ tiêm – bao vây tiêu diệt
  • Tuân hành – làm theo mệnh lệnh
  • Túy – say
  • Tuyệt tử tuyệt tôn – không con không cháu
  • Tự – chùa
  • Từ bi – có lòng thương người
  • Tứ chiếng – ở khắp mọi nơi
  • Tự cổ chí kim – từ xưa tới nay
  • Tứ cố vô thân – cô độc, không có người thân thích
  • Tư đồ – chức quan coi về lễ giáo học hành
  • Từ nan – cho là khó mà không nhận
  • Tự tại – ung dung, thảnh thơi
  • Tự tình – kể lể nỗi lòng
  • Tự vẫn – tự dùng gươm dao đâm mình chết
  • Tượng – voi
  • Tương kế tựu kế – lợi dụng kế của đối phương mà lập kế đối phó
  • Tương tàn – làm hại lẫn nhau
  • Tườu – khỉ
  • Tửu sắc – rượu và gái đẹp (là những thú ham mê có hại)
  • Tửu trì – hồ rượu
  • Tỷ – đấu
  • Ty bỉ – đê tiện
  • Tỷ tỷ – chị gái

U

  • Uyên thâm – sâu xa

Ư

  • Ức – một trăm nghìn

V

  • Vải dầu – vải chống thấm
  • Vàm – cửa sông, nơi sông chảy ra sống lớn hoặc ra biển
  • Van lơn – cầu xin
  • Vạn thọ vô cương – sống lâu muôn tuổi
  • Vần – bàn tay
  • Vấn – tra hỏi
  • Vận – vật gì cứ noi một lối quay đi, hết vòng lại tới, không ra không vào, không lúc nào dừng gọi là vận
  • Vấn tín – nghe tin
  • Vấn tội – tra hỏi điều lỗi lầm
  • Vị lai – tương lai
  • Vị thần phải nể cây đa – đã e nể vị thần trong đền tất phải nể cả gốc đa bên trên
  • Viễn lự – lo xa
  • Viên môn – cửa chính
  • Vinh hiển – vẻ vang
  • Võ biền – con nhà võ với hàm ý kém về học thức
  • Vòi vọi – vời vợi
  • Vô dụng – không dùng được vào việc gì
  • Vô đạo – không có đạo đức
  • Vô địch – không ai chống lại nổi
  • Voan – vải chất liệu mỏng, nhẹ
  • Vọng bái – trông về phương xa mà lạy
  • Vu khoát – viển vông
  • Vu quy – lễ đưa con gái về nhà chồng

X

  • Xa – xe
  • Xá lợi – viên tròn hình thành sau khi thi thể được hỏa táng
  • Xảo diệu – khéo léo
  • Xảo kế – mưu đồ
  • Xao xác – tiếng gà gáy buổi sáng làm xao động cảnh không gian vắng lặng
  • Xáo xác – rối loạn
  • Xích – đơn vị đo lường, khoảng 37 cm
  • Xiêm y – đồ mặc của người quyền quý
  • Xoay xở – gỡ rối; tìm giải pháp
  • Xói móc – soi mói
  • Xu phụ – chạy theo kẻ khác cầu lợi
  • Xu viêm phụ thế – nịnh hót người quyền thế
  • Xuất kỳ bất ý – tấn công nơi không phòng bị
  • Xụi lơ – chán nản
  • Xử – chày
  • Xứng tâm toại ý – vừa lòng hợp ý

Y

  • Y – áo
  • Ỷ – cái ghế tựa
  • Ý trung nhân – người mong muốn
  • Yểm – dùng bùa để trừ tà ma
  • Yên – khói
  • Yết thị – thông báo
  • Yêu – mời
  • Yếu – quan trọng
  • Yếu điểm – vị trí quan trọng
  • Yêu nghiệt – ma quái